Tam Thất Bắc (Panax pseudoginseng), họ nhân sâm, từ lâu đã được coi là một trong những thảo dược quý giá , đặc biệt tại Trung Quốc và Việt Nam.
Tam thất có vị hơi đắng, tính ấm. Theo lương y Hoàng Duy Tân, tam thất Bắc, khi dùng với lượng phù hợp, vừa có tác dụng chỉ huyết (cầm huyết), vừa có tác dụng hoạt huyết. Theo các tài liệu Hán ngữ, Tam Thất Bắc giải quyết được rất nhiều các vấn đề của máu, như làm chắc thành mạch, liền thành mạch nếu bị chảy máu bất thường. Đồng thời, Tam Thất Bắc giúp thông mạch, loại bỏ các chất thừa trong máu như mỡ máu, cholesterol, viêm ứ tắc mạch máu, v.v.
Đây cũng là loại thảo mộc giúp sinh được huyết mới, nên là thực phẩm hỗ trợ rất tốt cho phụ nữ, đặc biệt trong thời kỳ kinh nguyệt, sau sinh, cũng như những người mới ốm dậy, người thiếu máu.
Khi dùng sống và nấu chín, tam thất Bắc sẽ phát huy tác dụng khác nhau:
1. Dùng sống: Tam thất Bắc khi dùng sống có tác dụng thông mạch, củng cố thành mạch, giảm mỡ máu, cholesterol máu, hỗ trợ các vùng viêm loét, sưng ứ, tốt cho phụ nữ sau sinh, người có ứ huyết, u, bướu, người viêm loét dạ dày, người kiết lỵ ra máu.
2. Nấu chín: Tam thất Bắc khi nấu chín có tác dụng bổ huyết, bổ hư, hỗ trợ khi cơ thể suy nhược, ốm yếu.
Các món ăn phổ biến nấu chín với tam thất Bắc: Gà ác/chim câu hầm tam thất, ngải cứu, Tim hầm tam thất, v.v.
Thành phần Mật Ong Tam Thất Y Diệu
Mật ong tự nhiên nguyên chất, Bột tam thất Bắc
Không chất bảo quản
Không chất ổn định
Không chất tạo màu, tạo mùi
Cách sử dụng Mật Ong Tam Thất
1-2 thìa cafe (2g) một lần, 2-3 lần/ngày,
Theo dân gian, Tam thất Bắc khi dùng sống với mật ong giúp thông mạch, tiêu mỡ máu, huyết ứ, tốt cho phụ nữ, người có tuổi, người mới sinh nở, v.v. Không dùng cho trẻ dưới 1 tuổi, hay phụ nữ mang thai.
Khuyến cáo sử dụng
Không dùng cho trẻ dưới 1 tuổi hay phụ nữ mang thai.
Phụ nữ mang bầu và đang cho con bú được khuyến nghị nên tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi dùng bất kỳ sản phẩm thảo mộc nào.
HSD: 18 tháng kể từ ngày sản xuất
-----
Video quá trình sản xuất Mật ong tam thất Bắc
Cây tam thất bắc khá nhỏ với chiều cao khoảng 50cm. Lá cây màu xanh đậm, có hình mác và viền răng cưa, gân 2 mặt có lông cứng, mỗi lá có khoảng 3 - 7 lá chét. Hoa tam thất bắc mọc thành từng cụm màu xanh, nụ hoa non có dược tính cao hơn hoa đã già. Khi chín mọng, quả tam thất chuyển thành màu đỏ, mỗi quả chứa 2 hạt hình cầu màu trắng. Củ tam thất bắc màu đen xám, có hình con quay, vỏ sần sùi nhiều mấu, nhiều vết sọc nhăn và khá cứng. Bên trong ruột củ đặc, màu vàng xám, có mùi thơm nhẹ và vị hơi ngọt đắng.
Hai thành phần chính trong củ tam thất bắc là saponin và flavonoid, trong đó:
Saponin: Là dưỡng chất quan trọng giúp giảm đau, tiêu sưng. Saponin sản xuất ra ginsenosides - một hợp chất tác động tới hệ thần kinh, hệ nội tiết, hệ miễn dịch. Flavonoid: Là một thành phần quan trọng giúp tăng cường sức đề kháng, giảm đau giảm viêm, làm chậm quá trình lão hóa tế bào.
Đây là một loại thảo dược phổ biến trong y học truyền thống và được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp chăm sóc sức khỏe. Tam thất bắc có tác dụng bổ máu, được sử dụng để cầm máu hoặc làm chậm quá trình chảy máu. Đôi khi nó được sử dụng bởi những người bị chảy máu cam, nôn mửa hoặc ho ra máu, hoặc tìm thấy máu trong nước tiểu hoặc phân của họ.
Tam thất bắc cũng được sử dụng để giảm đau; và để giảm sưng, cholesterol, và huyết áp. Nó cũng được sử dụng cho đau ngực (đau thắt ngực), đột quỵ, chóng mặt và đau họng.
Một số người bôi trực tiếp tam thất lên da để cầm máu bằng cách rửa sạch rễ tam thất rồi giã nát, sau đó đắp lên vị trí bị chấn thương.
Tại Y Diệu, củ Tam thất Bắc sau khi thu về thì rửa sạch, phơi khô và xay thành bột mịn để đóng hộp ở dạng thảo mộc thô hoặc phối trộn với mật ong rừng tự nhiên nguyên chất để sử dụng trực tiếp.
> Tìm hiểu chi tiết thêm về dược liệu qua bài viết: